Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Chi tiết Thủ tục hành chính

Chi tiết Thủ tục hành chính  
Tên thủ tục Đăng ký xe đối với xe mô tô điện, xe máy điện
Lĩnh vực TTHC Lĩnh vực Công An
Cơ quan giải quyết Công an huyện
Nội dung

Trình tự thực hiện:

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe mô tô điện, xe máy điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện theo mẫu quy định;

+ Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn và các thông số kỹ thuật khác của xe; 

Cà số máy, số khung và ký đè lên bản cà số máy, số khung, ghi rõ họ, tên của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế của xe, ngày, tháng, năm kiểm tra xe. Trường hợp xe chỉ có số máy hoặc chỉ có số khung; xe không có số máy và số khung; xe có số máy, số khung nhưng số máy, số khung bị mờ, hoen gỉ thì cơ quan đăng ký xe cấp biển số xe và tổ chức đóng số máy (nếu đóng được), số khung theo số biển số xe. Không thu lệ phí đóng số máy, số khung.

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe

Kiểm tra, đối chiếu giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện; bản photocopy Sổ hộ khẩu, xuất trình bản chính Sổ hộ khẩu để đối chiếu theo quy định (đối với trường hợp chủ xe là cá nhân); giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (đối với trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân của người đến đăng ký xe. 

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Trả biển số xe. 

- Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký xe của Công an huyện.

Hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện (theo mẫu);

+ Bản photocopy Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp chủ xe là cá nhân); giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (đối với trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức);

+ Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân của người đến đăng ký xe; trường hợp chủ xe là cá nhân xuất trình thêm bản chính Sổ hộ khẩu để đối chiếu.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân; Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Công an cấp huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Công an cấp huyện

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký xe

Phí, lệ phí: Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau:

Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TTChỉ tiêuKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
ICấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số   
1Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này150.000 - 500.000150.000150.000
2Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống2.000.000 - 20.000.0001.000.000200.000
3Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời100.000 - 200.000100.000100.000
4Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)   
aTrị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống500.000 - 1.000.000200.00050.000
bTrị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng1.000.000 - 2.000.000400.00050.000
cTrị giá trên 40.000.000 đồng2.000.000 - 4.000.000800.00050.000
dXe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật50.00050.00050.000
IICấp đổi giấy đăng ký   
1Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số   
aÔ tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)150.000150.000150.000
bSơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc100.000100.000100.000
cXe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)50.00050.00050.000
2Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy30.00030.00030.000
3Cấp lại biển số100.000100.000100.000
IIICấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)50.00050.00050.000

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện (biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BCA ngày 22/10/2015 của Bộ Công an).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

-Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe; Thông tư 54/2015 ngày 22/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an bổ sung Điều 25a vào Thông tư 15/2014/TT-BCA;

- Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ​